Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng
Để xa tầm tay trẻ em
Nếu cần thêm thông tin xin hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ
1. THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC
Mỗi viên nén bao phim chứa:
Thành phần hoạt chất: Piracetam 800 mg
Thành phần tá dược: Pregelatinized starch, Povidone K30, Croscarmellose sodium, Magnesium stearate, Hypromellose 615, Titanium dioxide, Polyethylene glycol 4000.
2. DẠNG BÀO CHẾ CỦA THUỐC
Viên nén bao phim.
Mô tả dạng bào chế: Viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.
3. CHỈ ĐỊNH
Người lớn:
• Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể với những đặc điểm được cải thiện nhờ điều trị như mất trí nhớ, rối loạn chú ý và thiếu động lực.
• Đơn trị liệu hoặc phối hợp trong chứng rung giật cơ do nguyên nhân vỏ não.
• Điều trị chóng mặt và các rối loạn thăng bằng đi kèm, ngoại trừ choáng váng có nguồn gốc do vận mạch hoặc tâm thần.
• Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
Trẻ em
• Điều trị chứng khó đọc, kết hợp với các biện pháp thích hợp như liệu pháp dạy nói.
• Phòng ngừa và làm giảm các đợt cấp nghẽn mạch ở bệnh hồng cầu hình liềm.
4. CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG
Liều dùng:
Người lớn
Điều trị triệu chứng của hội chứng tâm thần – thực thể
Khoảng liều dùng hàng ngày được khuyến cáo là từ 2,4 g đến 4,8 g, chia làm 2 – 3 lần
Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
Liều dùng hàng ngày nên bắt đầu ở mức liều 7,2 g tăng 4,8 g cứ sau ba đến bốn ngày tối đa là 24 g, chia làm hai hoặc ba liều. Điều trị phối hợp với các sản phẩm thuốc chống rung giật cơ khác nên được duy trì ở cùng một liều lượng. Tùy thuộc vào lợi ích lâm sàng đạt được, nên giảm liều của các sản phẩm thuốc dùng kèm, nếu có thể.
Sau khi bắt đầu, nên duy trì điều trị bằng piracetam khi bệnh não ban đầu vẫn còn. Ở những bệnh nhân giai đoạn cấp tính, bệnh có thể tiến triển tốt theo thời gian vì vậy cứ mỗi 6 tháng nên giảm liều hoặc ngừng điều trị bằng thuốc. Điều này nên được thực hiện bằng cách giảm 1,2 g liều piracetam cứ sau hai ngày (cứ ba hoặc bốn ngày trong trường hợp mắc hội chứng Lance – Adams, để ngăn ngừa khả năng tái phát hoặc xuất hiện cơn co giật khi ngưng thuốc đột ngột).
Cách dùng:
Thuốc uống với nước, có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Trong trường hợp liều dùng không phải bội số của hàm lượng 800mg (ví dụ: 1,2 gam,..), nên sử dụng chế phẩm khác có hàm lượng thích hợp theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc dược sĩ.
5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với piracetam, các dẫn xuất khác của pyrrolidone và bất kỳ thành phần nào của thuốc
Bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 20 ml/phút).
Bệnh nhân mắc bệnh múa giật Huntington (Huntington’s Chorea – rối loạn di truyền gây chết tế bào não)
Bệnh nhân bị xuất huyết não.
6. TÊN, ĐỊA CHỈ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT THUỐC
Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE
Lô B3-1, góc đường D4-N1, khu công nghiệp Hựu Thạnh, Xã Đức Hòa, Tỉnh Tây Ninh, Việt Nam.
- Nếu bạn là cán bộ y tế: Đây là những nội dung tóm tắt hướng dẫn sử dụng thuốc. Vui lòng xem tờ hướng dẫn sử dụng để có đầy đủ thông tin.
- Nếu bạn là Người sử dụng thuốc: Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.
- Nếu bạn là Người sử dụng thuốc: Vui lòng liên hệ với bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn để được hướng dẫn sử dụng thuốc.
SẢN PHẨM LIÊN QUAN
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ
Thuốc Tim Mạch, Huyết Áp, Trĩ

