1. Thành phần công thức thuốc
Viên nén bao phim IBUPRO 200-LTF chứa:
Thành phần dược chất: Ibuprofen 200 mg
Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên
(Mannitol, avicel M101 (microcrystallin cellulose), natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, talc, titan dioxid).
2. Dạng bào chế
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô tả: Viên nén hình trụ tròn, bao phim màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.
3. Chỉ định
Giảm đau trong các trường hợp: Đau nửa đầu, đau lưng, đau răng, đau dây thần kinh, đau bụng kinh, đau do thấp khớp và đau cơ.
Thuốc có tác dụng giảm đau, hạ sốt, chống viêm nên có tác dụng giảm triệu chứng của cảm lạnh và cúm.
4. Liều dùng, cách dùng
Cách dùng
IBUPRO 200-LTF được dùng bằng đường uống và chỉ dùng trong thời gian ngắn.
Trong thời gian ngắn sử dụng, nếu triệu chứng vẫn tiếp diễn hoặc nặng hơn, bệnh nhân nên hỏi ý kiến của bác sĩ.
Người lớn, trẻ em và trẻ vị thành nhiên từ 12 – 18 tuổi: có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
Nên hỏi ý kiến của bác sĩ trong trường hợp trẻ em và trẻ vị thành niên cần phải sử dụng thuốc hơn 3 ngày hoặc khi triệu chứng nặng hơn.
Nên hỏi ý kiến của bác sĩ trong trường hợp người lớn cần phải sử dụng thuốc hơn 10 ngày hoặc khi triệu chứng nặng hơn.
Liều dùng
Trẻ em và trẻ vị thành nhiên từ 12 – 18 tuổi: Uống 1 hoặc 2 viên với nước, tối đa 3 lần/ngày khi cần thiết.
Người lớn: Uống 1 hoặc 2 viên với nước, tối đa 3 lần/ngày khi cần thiết.
Cách tối thiểu 4 giờ giữa các liều.
Không dùng quá 6 viên trong 24 giờ.
Trẻ em dưới 12 tuổi: không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với ibuprofen hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn (như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay) khi dùng với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
Đang hoặc có tiền sử loét/xuất huyết dạ dày – tá tràng tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc xuất huyết đã có bằng chứng).
Bệnh nhân có tiền sử loét/xuất huyết đường tiêu hóa liên quan đến điều trị với NSAID trước đó.
Suy tim sung huyết nặng (NYHA độ IV).
Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
3 tháng cuối của thai kỳ.
6. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
Tên cơ sở sản xuất thuốc: CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM LA TERRE FRANCE
Địa chỉ: Lô B3-1, góc đường D4-N1, khu công nghiệp Hựu Thạnh, Xã Hựu Thạnh, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

