1. Thành phần công thức thuốc
Viên nén bao phim IBUPRO 400-LTF chứa:
Thành phần dược chất: Ibuprofen 400 mg
Thành phần tá dược vừa đủ 1 viên
(Mannitol, avicel M101 (microcrystallin cellulose), natri croscarmellose, natri lauryl sulfat, aerosil, magnesi stearat, HPMC 606, PEG 6000, talc, titan dioxid).
2. Dạng bào chế
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô tả: Viên nén hình trụ tròn, bao phim màu trắng, cạnh và thành viên lành lặn.
3. Chỉ định
Điều trị triệu chứng trong thời gian ngắn:
Đau từ nhẹ đến trung bình bao gồm đau nửa đầu, đau răng.
Đau bụng kinh nguyên phát.
Sốt.
Điều trị triệu chứng đau và viêm trong các bệnh viêm khớp (ví dụ như viêm khớp dạng thấp), các tình trạng thoái hóa khớp (ví dụ như viêm xương khớp) và tình trạng sưng đau và viêm sau chấn thương mô mềm.
4. Liều dùng, cách dùng
Cách dùng
Có thể giảm thiểu các tác dụng không mong muốn bằng cách sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất cần thiết để kiểm soát các triệu chứng.
Bác sĩ điều trị quyết định thời gian điều trị.
Đối với các bệnh thấp khớp, có thể phải sử dụng ibuprofen trong thời gian dài hơn.
Liều dùng ibuprofen phụ thuộc vào độ tuổi và cân nặng của bệnh nhân. Liều dùng tối đa cho người lớn không được vượt quá 800 mg ibuprofen.
Nên nuốt viên thuốc với một ly nước, tốt nhất trong hoặc sau bữa ăn. Đối với bệnh nhân có dạ dày nhạy cảm nên uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Đau và sốt nhẹ đến trung bình
Người lớn và thanh thiếu niên có cân nặng ≥ 40 kg (từ 12 tuổi trở lên):
400 mg uống liều duy nhất hoặc chia 3 – 4 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 6 giờ. Liều dùng trong đau nửa đầu: 400 mg, uống một liều duy nhất, nếu cần chia thành các liều cách nhau 6 giờ.
Liều tối đa hàng ngày không được vượt quá 1200 mg.
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với ibuprofen hay bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân có tiền sử phản ứng quá mẫn (như hen suyễn, viêm mũi, phù mạch hoặc nổi mày đay) khi dùng với aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) khác.
Bệnh nhân có tiền sử loét/xuất huyết đường tiêu hóa liên quan đến điều trị với NSAID trước đó.
Đang hoặc có tiền sử loét/xuất huyết dạ dày – tá tràng tái phát (hai hoặc nhiều đợt loét hoặc xuất huyết đã có bằng chứng).
Suy thận nặng hoặc suy gan nặng.
Suy tim nặng (NYHA độ IV).
3 tháng cuối của thai kỳ.
Mất nước đáng kể (do nôn, tiêu chảy hoặc uống không đủ nước).
Xuất huyết mạch máu não hoặc vùng khác.
Rối loạn tạo máu không xác định.
Chống chỉ định dùng Ibuprofen cho trẻ em có cân nặng dưới 20 kg hoặc dưới 6 tuổi.
6. Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất thuốc:
Tên cơ sở sản xuất thuốc: CÔNG TY TNHH MTV DƯỢC PHẨM LA TERRE FRANCE
Địa chỉ: Lô B3-1, góc đường D4-N1, khu công nghiệp Hựu Thạnh, Xã Hựu Thạnh, Huyện Đức Hòa, Tỉnh Long An

